LOÉT DO TÌ ĐÈ LÀ GÌ

Loét Do Tì Đè

Loét do tì đè là gì?

Loét do tì đè hay chấn thương do tì đè là tổn thương trên da và mô mềm dưới da, thường nằm ở vùng xương nhô ra như vùng chẩm, xương vai, xương cùng, khuỷu, gót chân…Có thể thấy loét do tì đè chỉ ở mô mềm dưới da mà không thấy thương tổn ở da.

Áp lực ảnh hưởng trực tiếp lên da và mô mềm. Việc duy trì tư thế trong một thời gian dài sẽ gây biến dạng mô mềm, tắc mạch máu nhỏ làm thiếu máu cục bộ và hoại tử mô. Tư thế nằm, ngồi không đúng làm tăng áp lực lên vùng cùng cụt, dẫn đến nguy cơ chấn thương dẫn đến loét do tì đè .

Nhiệt độ cao và độ ẩm cũng ảnh hưởng đến tình trạng loét do tì đè. Sự tăng tiết mồ hôi tạo môi trường ẩm ướt, da dễ bị tổn thương hơn. Khi thân nhiệt hạ làm giảm lưu lượng máu đến da làm chậm quá trình lành thương, tăng nguy cơ chấn thương tì đè.

Đánh giá mức độ khi bị loét do tì đè

Ở giai đoạn sớm, da tại vị trí thương tổn có màu đỏ nhạt, cứng, ấm hay lạnh hơn vùng da xung quanh kèm cảm giác đau. Sau đó, có thể thấy mất lớp da, vết loét có đáy nông và có mô hoại tử vàng hoặc xám. Một số trường hợp loét sâu mô dưới da có màu đỏ tía hoặc tím mặc dù không thấy mất lớp da trên bề mặt thương tổn.

Đánh giá tốt loét do tỳ đè là phân loại loét theo mức độ nặng của nó theo mức độ sâu của tổn thương.

  • Loét tỳ đè độ I: Đáp ứng viêm cấp ở tất cả các lớp của da, biểu hiện là một khu vực hồng ban không có thể làm trắng lại được xác định rõ trên nền da còn nguyên vẹn.
  • Loét tỳ đè độ II: Biểu hiện bằng phá vỡ biểu bì và chân bì, có hồng ban xung quanh, hoặc đám cứng, hoặc cả hai. Nó là hậu quả của đáp ứng viêm lan rộng dẫn đến phản ứng của các nguyên bào sợi.
  • Loét tỳ đè độ III: Đáp ứng viêm được đặc trưng bởi loét da hoàn toàn không đồng đều mở rộng vào mô dưới da nhưng chưa qua lớp mạt phía dưới. Ở đây tổn thương có nền chảy dịch, mùi hôi, hoại tử.
  • Loét tỳ đè độ IV: Thâm nhập vào lớp mạc sâu, phá hủy hàng rào chắn cuối cùng để lan rộng. Về mặt lâm sàng, nó giống loét tỳ đè độ III tuy nhiên xương, khớp, hoặc cơ có thể bị ảnh hưởng.

Một số yếu tố như suy dinh dưỡng, liệt, rối loạn chức năng nhận thức như đại tiện, tiểu tiện không tự chủ, bệnh lý đi kèm và một thuốc đang sử dụng cũng làm tăng nguy cơ liệt do tì đè.

Loét Do Tì Đè
Các cấp độ loét do tì đè

Phương pháp phòng ngừa loét do tì đè

Dưới đây là một số phương pháp hỗ trợ phòng ngừa và điều trị loét do tì đè:

  • Nâng đỡ thể trạng: đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh sạch sẽ, đặc biệt ở những trường hợp đại tiểu tiện không tự chủ…
  • Giảm áp lực tì đè: thay đổi tư thế sau mỗi 2 giờ, nằm đầu cao 30°, dùng nệm chống loét
  • Tập vận động bằng cách vật lý trị liệu toàn thân để mạch máu được lưu thông cũng như giảm áp lực tì đè
  • Chăm sóc tốt vết loét: cắt lọc mô hoại tử, vệ sinh vết loét hằng ngày đúng cách, sử dụng kháng sinh khi cần
  • Hiện nay liệu pháp hút chân không (Vacuum Therapy) đang hiệu quả trong việc tạo môi trường thúc đẩy làm lành vết thương. Tùy theo tình trạng của vết thương mà bác sĩ sẽ lựa chọn và tư vấn phương pháp điều trị thích hợp

Tham khảo: Wikipedia

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về sức khỏe hoặc phương pháp tại phòng khám Pasteur, vui lòng liên hệ ???? ???? ??? để được hỗ trợ nhanh nhất